Đất 5 Phần Trăm Là Gì? Quy Định Sử Dụng Ra Sao?

Đất 5 phần trăm là gì là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Theo Luật đất đai năm 2013, đất 5 phần trăm là loại đất nông nghiệp được sử dụng vào mục đích công ích. Vậy đất 5 phần trăm có đặc điểm gì và bạn cần lưu ý ra sao khi sử dụng loại đất này. Hãy cùng tapchidiaoc.org tìm hiểu thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây.

 dat-5-phan-tram-la-gi-1

Đất 5 phần trăm là đất công ích được Hợp tác xã trích từ Quỹ đất nông nghiệp

Đất 5 phần trăm là gì?

Đất 5 phần trăm là đất công ích của mỗi địa phương do Hợp tác xã trích tỉ lệ phần trăm (5%) từ Quỹ đất nông nghiệp.

Trước đây, đất 5 phần trăm có thể là đất mà các hộ dân được giữ lại sau khi đưa đất vào hợp tác xã để tự chủ phát triển kinh tế như canh tác hoa màu hay chăn nuôi.

Theo Điều 72 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 74 Nghị định 181/2004/NĐ-CP, mỗi xã/phường/ thị trấn được phép lập Quỹ đất để sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất nông nghiệp của địa phương.

Đất nông nghiệp đó có thể là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm hoặc đất dùng trong nuôi trồng thủy sản.

dat-5-phan-tram-la-gi-3-

Đất 5 phần trăm là gì

Khi được chính quyền địa phương và hợp tác xã giao cho quyền sử dụng đất 5 %, người được giao đất phải sử dụng đất đúng mục đích và quy hoạch.

Người dân được giao đất không tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất 5% khi chưa được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Đặc điểm của đất 5 phần trăm

Chắc hẳn bạn đã có được cái nhìn tổng quan về đất 5 phần trăm là gì sau phần định nghĩa trên. Vậy đất 5 phần trăm có đặc điểm như thế nào.

Với nguồn gốc ra đời như trên, đất 5 phần trăm có một số đặc điểm nổi bật sau:

  • Trích từ Quỹ đất nông nghiệp sử dụng cho mục đích trồng trọt hoặc chăn nuôi.
  • Thuộc quyền quản lý của các Hợp tác xã và được giao lại cho các hộ dân canh tác hoặc trồng trọt.
  • Không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng khi chưa được chính quyền cho phép.
  • Diện tích đất 5 phần trăm tùy thuộc vào mục đích công ích và đặc điểm quỹ đất của từng địa phương.

Các mục đích công ích của đất 5 phần trăm có thể kể đến gồm:

  • Xây dựng các công trình công cộng của địa phương như Nhà văn hóa, Khu vui chơi, giải trí công cộng, Nhà thi đấu thể dục thể thao, Trạm y tế, cơ sở giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của UBND cấp tỉnh.
  • Bồi thườngcho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng.
  • Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

Nếu không được sử dụng cho các mục đích công ích trên, đất 5 phần trăm có thể cho cá nhân, hộ dân tại địa phương thuê lại để sản xuất nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá.

Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê được quy định không quá 05 năm.

Hộ dân sẽ được gia hạn thêm thời gian thuê nếu vẫn có nhu cầu.

dat-5-phan-tram- -la-gi2

Đất 5% được trích từ quỹ đất chung căn cứ vào nhu cầu công ích của từng địa phương

Lưu ý khi sử dụng đất 5 phần trăm

Đất 5 phần trăm có được cấp sổ đỏ không?

Theo Luật đất đai 1993, Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 phiên bản cập nhật mới nhất, nếu người sử dụng đất 5 phần trăm có đủ các điều kiện để được cấp sổ đỏ thì có quyền nộp hồ sơ để được các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp sổ đỏ.

 dat-5-phan-tram-4

Đất 5 phần trăm được cấp sổ đỏ nếu có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật đất đai 2013

Quy định về việc cấp sổ đỏ cho đất 5 phần trăm có 2 trường hợp như sau:

  • Đất 5 phần trăm được trích từ Quỹ đất của Hợp tác xã trước năm 1993: đất 5 phần trăm này có thể được cấp sổ đỏ nếu đầy đủ hồ sơ giấy tờ theo quy định của Luật đất đai.
  • Đất 5 phần trăm được trích từ Quỹ đất của Hợp tác xã sau năm 1993: chỉ sử dụng để canh tác và thuộc quyền quản lý của Nhà nước.

Do đó, để đảm bảo an toàn, người mua nên yêu cầu chủ sở hữu căn nhà bàn giao Chứng từ đã nộp thuế hoặc đến UBND xã tra cứu Sổ địa chính để tìm hiểu nguồn gốc mảnh đất để xác định mảnh đất đó có làm được Sổ đỏ không.

Nếu hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất 5 phần trăm sở hữu một trong các giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
  • Đất có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất/ Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ theo quy định được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất  mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất  nhưng đến trước ngày có hiệu lực thi hành của Luật mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.

Theo quy định của pháp luật, nếu đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Người sở hữu đất sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất.

Đất 5 phần trăm có được chuyển đổi mục đích sử dụng không?

Điều 132 của Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.

Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thành hoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.

2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này;

c) Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

3. Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 05 năm.

Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

4. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

Như vậy, đất 5 phần trăm hoàn toàn là đất công ích trích từ Quỹ đất nông nghiệp. Đất 5 phần trăm là đất nông nghiệp chứ không phải đất phi nông nghiệp.

Do đó, việc chuyển đổi mục đích sử dụng của đất 5 phần trăm là không khả thi.

Đất 5 phần trăm chỉ được cho thuê nhằm mục đích sử dụng để canh tác hoặc chăn nuôi với thời hạn 5 năm và có tái gia hạn.

Việc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng của đất 5 phần trăm chính là hành vi trái pháp luật và có thể bị thu hồi lại diện tích đất sử dụng sai mục đích đó.

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ cho đất 5 phần trăm là gì

Đất 5 phần trăm sẽ được cấp sổ đỏ khi bạn nộp hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ yêu cầu cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét và phê duyệt.

 dat-5-phan-tram-la-gi-5

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đất 5 phần trăm

Hồ sơ, thủ tục xin cấp sổ đỏ với đất 5 phần trăm tuân theo hướng dẫn sau

Trường hợp đất 5 phần trăm có đầy đủ giấy tờ

Theo điều 100 của Luật đất đai 2013, hồ sơ làm sổ đỏ với đất 5 phần trăm có đủ giấy tờ bao gồm:

  • Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
  • Giấy tờ hợp pháp về việc thừa kế/cho/tặng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình thương, tình nghĩa gắn liền với đất (nếu có).
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Ngoài những giấy tờ trên, bạn nên chuẩn bị một số giấy tờ tùy thân như sau:

  • 01 bản sao chứng minh thư/ căn cước công dân có công chứng.
  • 01 bản sao sổ hộ khẩu có công chứng
  • Các bản sao chứng minh nguồn gốc của đất

Trường hợp đất 5 phần trăm không có đầy đủ giấy tờ

Nếu hồ sơ xin cấp sổ đỏ cho đất 5 phần trăm của bạn thiếu 1 trong các giấy tờ đã yêu cầu thì bạn có thể làm theo hướng dẫn của điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP do Chính phủ ban hành như sau:

  • Giấy xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất 5 phần trăm đó đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
  • Giấy tờ chứng minh việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của Nhà nước và địa phương.

Kết luận

Đất 5 phân trăm là đất công ích được trích từ Quỹ đất nông nghiệp, là đất phi nông nghiệp chỉ được sử dụng các vào mục đích công ích của địa phương hoặc cho người dân thuê lại để trồng trọt chăn nuôi.

Hi vọng bài viết trên của tapchidiaoc.org đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về đất 5 phần trăm là gì và đặc điểm của loại đất này như thế nào.

Bạn đọc tham khảo thêm:

Thuế sử dụng đất nông nghiệp là gì? Quy định đóng, miễn, giảm thuế như thế nào?

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.